Lịch Sữ 12 ... Bài 15 ...

Discussion in 'Khoa Học XH & NV' started by Close, Nov 5, 2011.

  1. Close

    Close Moderator

    Bài 15: Phong Trào Dân Tộc Dân Chủ Ở Việt Nam Từ Năm 1925 Đến Năm 1930

    I ) – Sự Ra Đời Và Hoạt Động Của Ba Tổ Chức Cách Mạng

    1) Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ( Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội )

    _ Sự thành lập:


    ● Sau khi về Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện. Đào tạo cán bộ, rồi bí mật đưa họ về nước “truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”. Một số người được gửi sang học tại trường Đại Học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) và trường Quân Sự Hoàng Phổ (Trung Quốc) …
    ● Tháng 2.1925, lập ra Cộng Sản Đoàn, người đã lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm Tâm Xã như: Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Phong, Lưu Quốc Long, Lâm Đức Thụ …
    ●Tháng 6.1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại, cực liệt tranh đấu đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình.
    ● Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng Bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn), đặt tại Quảng Châu (Trung Quốc).

    _ Hoạt động:

    ● Ngày 21.6.1925, ra báo Thanh Niên là cơ quan ngôn luận trung ương của hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập.
    ● Năm 1927, xuất bản tác phẩm “ Đường Kách Mệnh ”.
    ð Báo Thanh Niên và sách “ Đường Kách Mệnh ” đã trang bị lí luận cách mạng cho cán bộ của “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” để tuyên truyền cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân.
    ● Năm 1927, Hội đã xây dựng cơ sở khắp cả nước. Các kì bộ Trung Kì, Bắc Kì, Nam Kì của Hội lần lượt ra đời. Năm 1928, Hội có gần 300 hội viên, đến năm 1929 có khoảng 1700 hội viên và có cơ sở trong Việt Kiều ở Xiêm (Thái Lan).
    ● Năm 1928, Hội chủ trương “Vô Sản Hóa”, nhiều cán bộ của Hội đi vào các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền, hầm mỏ, cùng lao động và sinh hoạt với công nhân để tuyên truyền và vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân.
    Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh, trở thành nồng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước, không chỉ bó hẹp ở một địa phương, một ngành mà có sự liên kết thành phong trào chung. (bãi công của công nhân than Mạo Khê, nhà máy cưa Bến Thủy, xi măng Hải Phòng; năm 1929 các cuộc bãi công của công nhân hãng dầu Hải Phòng, nhà máy sửa chửa xe lửa Trường Thi ở Vinh, hãng buôn Sác-Ne …).
    ● Các tầng lớp khác cũng diễn ra sôi nổi.

    _ Vai trò của Hội đối với việc thành lập Đảng:

    ● Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
    ● Đưa chủ nghĩa Mác – Lênin vào giai cấp công nhân và nông dân lao động Việt Nam. Nâng cao giác ngộ cho họ, thúc đẩy phong trào công nhân từ tự phát rời rạc, lẻ tẻ sang giai đoạn tự giác.
    ● Chuẩn bị về cán bộ cho Cách Mạng Việt Nam.
    ● Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên là tiền thân của Đảng vô sản.

    2) Tân Việt Cách Mạng Đảng.

    _ Sự thành lập:

    ● Ngày 14.7.1925, một số tù chính trị cũ ở Trung Kì (Lê Văn Huân, Nguyễn Đình Kiên …) cùng nhóm sinh viên trường cao đẳng sư phạm Hà Nội lập ra “ Hội Phục Việt ”.
    Tháng 11.1925, đổi thành “Hội Hưng Nam”. Về sau đổi thành “Việt Nam Cách Mạng Đảng”.
    Tháng 7.1927, Hội đổi tên thành “Việt Nam Cách Mạng Đồng Chí Hội ”.
    ● Hội đã nhiều lần bàn để hợp nhất với “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ”, song không thành.
    ● Ngày 14.7.1928, Hội đổi tên thành “ Tân Việt Cách Mạng Đảng ” (Đảng Tân Việt).

    _ Hoạt động:

    ● Đảng tập hợp những trí thức và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.
    ● Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì.
    ● Chủ trương hoạt động chủ yếu của Đảng là: lãnh đạo quần chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới, để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa, nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái.
    ● Đảng Tân Việt ra đời và hoạt động trong điều kiện “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” phát triển mạnh, nên tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và đường lối của Hội có sức cuốc hút nhiều đảng viên trẻ của Đảng Tân Việt.
    Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ”. Số còn lại tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập chính đảng cách mạng theo tư tưởng Nguyễn Ái Quốc và học thuyết Mác – Lênin.

    _ Vai trò:

    ● Góp phần thúc đẩy sự phát triển các phong trào công nhân, các tầng lớp nhân dân trong phong trào dân tộc, dân chủ ở các địa phương có Đảng hoạt động.

    3) Việt Nam Quốc Dân Đảng (tại Bắc Kỳ)

    _ Sự thành lập:

    ● Ngày 25.12.1927, “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” được thành lập (từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam Đồng Thư Xã).

    Đây là chính đảng yêu nước, đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc, đại biểu cho tư sản dân tộc Việt Nam.
    ● Lãnh đạo “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” là Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính.

    _ Hoạt động:

    ● Tư tưởng chính trị, năm 1929 “Việt Nam Quốc Dân Đảng” công bố nguyên tắc: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”.

    ● Chương trình hành động chia thành 4 thời kỳ. Thời kỳ cuối cùng là bất hợp tác với chính phủ Pháp và triều đình nhà Nguyễn : cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi Vua, thiết lập dân quyền.
    ● Chủ trương : “ tiến hành cách mạng bằng bạo lực ”.
    ● Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, địa bàn bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì không đáng kể.

    4) Khỡi Nghĩa Yên Bái ( 9.2.1930 )

    ● Tháng 2.1930: “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” tổ chức ám sát tên Badanh ( Bazin – trùm mộ phu toàn Bắc Kỳ ) ở Hà Nội.
    Nhân cớ này, thực dân Pháp quyết định tiến hành “ một cuộc khủng bố trắng ” nhằm tiêu diệt hẳn “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ”. Đa số lãnh đạo và đảng viên bị bắt, đa số cơ sở Đảng bị phá vỡ.
    ● Đứng trước nguy cơ diệt vong, lãnh đạo “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” quyết định phát động toàn đảng đứng dậy khởi nghĩa vũ trang cướp chính quyền vì “ Không thành công cũng thành nhân ”. ( Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Nguyễn Khắc Nhu ).
    ● Ngày 9.2.1930, cuộc khởi nghĩa nổ ra trước tiên và mạnh nhất là ở thị xã Yên Bái. Nghĩa quân đã làm chủ ¾ thị xã và nhiều huyện trong tỉnh Yên Bái.
    Khởi nghĩa cũng nổ ra ở Phú Thọ, Hưng Yên, Hải Dương …
    ● Pháp tập trung lực lượng, đàn áp cực kỳ dã man và nhanh chóng dập tắt cuộc khỡi nghĩa. 12 lãnh đạo của Đảng bị đưa lên máy chém ( Việt Nam Muôn Năm !!! ).
    => “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” gần như tan rã hoàn toàn.

    _ Ý Nghĩa:

    ● Khởi nghĩa Yên Bái mặc dù thất bại, song đã nói lên và cổ vũ cho lòng yêu nước cùng tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam. Tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của dân ta.
    ● Vai trò lịch sử của “ Việt Nam Quốc Dân Đảng ” với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào giải phóng dân tộc vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
    ● Báo hiệu cho sự bắt đầu của thời kì đấu tranh quyết liệt của nhân dân ta và Pháp ( tiếng bom Phạm Hồng Thái vào tháng 6.1924 báo hiệu thời kỳ quyết liệt sắp bắt đầu ).
    ● Đánh dấu sự chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp Tư Sản và Tiểu Tư Sản đối với cách mạng nước ta.

    II) – Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời.

    1) Sự Xuất Hiện Các Tổ Chức Cộng Sản Năm 1929.

    _ Sự ra đời:

    ● Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước ngày càng phát triển, kết thành làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ.
    ● Tháng 3.1929, một số hội viên tiên tiến của “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” ở Bắc Kỳ họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội), lập ra “ Chi Bộ Cộng Sản ” đầu tiên ở Việt Nam, gồm 7 đảng viên : Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Đỗ Ngọc Du, Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung, Dương Hạc Đính, Kim Tôn (tức Ngô Gia Tự).
    ● Ngày 1 – 9.5.1929, tại Hương Cảng (Hồng Kông) đã diễn ra đại hội Đảng toàn quốc của “ Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội ”. Tại đại hội, đoàn đại biểu Bắc Kì chính thức đề nghị thành lập ngay một Đảng cộng sản. Nhưng không được đại hội tán thành, họ bất mãn, tuyên bố li khai với “ Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội ” và bỏ đại hội trở về nước.
    ● Ngày 17.6.1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì quyết định thành lập “ Đông Dương Cộng Sản Đảng ”, thông qua tuyên ngôn, điều lệ, ra báo “Búa Liềm”, cử ra ban chấp hành trung ương Đảng.
    ● Tháng 8.1929, các cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ và kì bộ “ Hội Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội ” ở Nam Kỳ thành lập “ An Nam Cộng Sản Đảng ”. Ra tờ báo “Đỏ” làm cơ quan ngôn luận thông qua đường lối chính trị và bầu ban chấp hành trung ương của Đảng.
    ● Tháng 9.1929, những người cộng sản tiên tiến của “ Tân Việt Cách Mạng Đảng ” ở Trung Kỳ quyết định ngả theo xu hướng vô sản, họ thành lập “ Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn ”.

    _ Ý nghĩa:

    ● Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.

    ● Nói lên phong trào công nhân nước ta đã trưởng thành đòi hỏi sự ra đời một chính Đảng của giai cấp công nhân, mang tên “ Đảng Cộng Sản ”.
    ● Đã có sự chia rẽ, bè phái trong phong trào cách mạng nước ta.

    => Tình trạng này càng kéo dài càng có hại cho cách mạng nước ta

    ð Cần phải nhanh chóng hợp nhất ba Đảng cộng sản ở ba Kỳ lại thành “ Đảng Cộng Sản ” duy nhất cho cả nước.

    1) Hội Nghị Thành Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

    _ Hoàn cảnh:

    ● Cuối năm 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh, trong đó khuynh hướng giai cấp vô sản chiếm ưu thế và giai cấp công nhân thực sự trở thành lưc lượng tiên phong.
    ● Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời, hoạt động riêng rẽ, tranh giành và công kích lẫn nhau, làm phong trào cách mạng có nguy cơ chia rẽ lớn.
    ● Trước tình hình nói trên, thay mặt Quốc Tế Cộng Sản (Quốc Tế III), có thư ủy nhiệm của Quốc Tế Cộng Sản và nhân danh cá nhân (lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam). Nguyễn Ái Quốc đã gửi giấy triệu tập đến ba Đảng Cộng Sản ở ba kỳ, đề nghị họ cử đại diện đến Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc) để tham dự “ Hội nghị bàn về sự hợp nhất các Đảng Cộng Sản ở Việt Nam ”.
    ● Tuy đại diện của “ Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn ” (Trung Kỳ) không tới kịp, nhưng hội nghị vẫn tiến hành, từ 3.2 – 7.2.1930. Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.

    _ Nội dung hội nghị:

    ● Từ 6.1 – 8.2.1930, hội nghị hợp nhất Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc), tham dự hội nghị gồm có: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh (đại biểu của Đông Dương Cộng Sản Đảng); Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu (đại biểu của An Nam Cộng Sản Đảng).
    ● Sau khi trình bày tình hình cách mạng trên thế giới và trong nước hiện nay, Nguyễn Ái Quốc đã nghiêm khắc phê phán tình trạng chia rẽ, bè phái hiện nay trong nội bộ những người cộng sản Việt Nam.

    ● Cuối cùng, Nguyễn Ái Quốc đề nghị thống nhất ba Đảng Cộng Sản ở ba Kỳ lại thành một Đảng duy nhất cho cả nước và Đảng hợp nhất đó có tên là “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”.
    ● Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”, thông qua “chính cương vắn tắt - sách lượt vắn tắt” của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”.
    ● Hội nghị củng đã cử ra Ban chấp hành lâm thời và Tổng bí thư lâm thời : Trịnh Đình Cữu.
    ● Ngày 24.2.1930, “ Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn ” (ở Trung Kỳ) nộp đơn xin gia nhập “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ” và đã được chấp thuận.
    ● Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) quyết định lấy ngày 3.2 hàng năm là ngày kỉ niệm thành lập Đảng.

    _ Ý nghĩa: Hội nghị đã thống nhất được các tổ chức cộng sản thành “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”. Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.

    III) Ý Nghĩa Của Sự Ra Đời Của “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”.

    _ Đảng cộng sản Việt Nam là sản phẩm của:

    ● Phong trào yêu nước diễn ra ngày một mạnh mẽ, quyết liêt.
    ● Chủ nghĩa Mác – Lênin thâm nhập vào quần chúng ngày một rộng rãi.
    ● Phong trào công nhân ngày một lớn mạnh và trưởng thành.

    _ Điều quan trọng hơn: “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ” ra đời còn là kết quả của “sự kết hợp hữu cơ” của cả ba nhân tố trên.

    _ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã tạo ra một bước ngoặt lớn cho cách mạng nước ta:

    ● Từ đây, cách mạng Việt Nam đã thoát khỏi sự khủng hoảng: về đường lối cách mạng đúng (con đường cứu nước kết hợp với vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp); về nhân tố lãnh đạo cách mạng thành công (đó là Đảng Cộng Sản Việt Nam).
    ● Từ đây, giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ bước lên vũ đài chính trị (tham gia làm chính trị, làm cách mạng) mà còn lãnh đạo và độc quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
    ● Từ đây, cách mạng Việt Nam không thất bại (như các cuộc khởi nghĩa trước đây) nữa, mà sẽ đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

    ð Đảng Cộng Sản ra đời đã mở ra thời kỳ thắng lợi cho cách mạng Việt Nam.

    _ Từ đây, cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới (từ đây, Việt Nam thuộc phe cộng sản thế giới).
    IV) Nội Dung Cương Lĩnh Chính Trị Đầu Tiên Của Đảng.

    _ Chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản ”.
    _ Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập tự do; Tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; Tịch thu hết ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộc đất …
    _ Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung – tiểu địa chủ và tư sản.
    _ Lãnh đạo cách mạng Việt Nam là “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ” (đội ngũ tiên phong của giai cấp vô sản).
    _ Quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản trên thế giới.

    => Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, là một cương lĩnh giải phóng dân tộc, thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo, kết hợp đúng đắn giữa vấn đề dân tộc và giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

    LUYỆN TẬP

    (1) Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam ?

    _ Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Từ đây, cách mạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng cộng sản, đã xây dựng được lực lượng mới cho cách mạng, chủ yếu là liên minh công – nông …
    _ Đảng ra đời đã vạch ra được phương pháp cách mạng đúng đắn. Đó là phương pháp cách mạng bằng bạo lực của quần chúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin …
    ­_ Kể từ khi Đảng ra đời, cách mạng Việt Nam thật sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
    _ Đảng cộng sản ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.

    => “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ” ra đời là bước ngoặc lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

    (2) Căn cứ vào đâu để khẳng định cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là đúng đắn, sáng tạo và khoa học ?
    _ Nội dung cương lĩnh phù hợp với quan điểm chủ nghĩa Mác –Lê nin và thực tế cách mạng Việt Nam. Ngay từ đầu Đảng xác định con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là kết hợp, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Chính con đường này đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này sang thắng lợi khác.
    _ Tính sáng tạo thể hiện ở những quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh xã hội Việt Nam, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, trong đó độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi.
    _ Về lực lượng cách mạng, cương lĩnh thể hiện vấn đề đoàn kết dân tộc để đáng đuổi kẻ thù, phù hợp với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam.
    (3) Tại sao 6-1925, Nguyễn Ái Quốc không thành lập “ Đảng Cộng sản Việt Nam ” mà thành lập Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên Đồng Chí Hội ?
    _ Muốn thành lập Đảng phải có hai điều kiện: Chủ nghĩa Mác – Lê nin được truyền bá sâu rộng và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.
    _ Năm 1925, ở Việt Nam chưa có đủ hai điều kiện trên, nên Nguyễn Ái Quốc chỉ thành lập “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” (Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên Đồng Chí Hội).
    (4) Vai trò của Nguyễn Ái Quốc và của Cách Mạng Tháng 10 Nga đối với sự ra đời của Đảng…
    _ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc:
    ● Nguyễn Ái Quốc đưa cách mạng Việt Nam đến với chủ nghĩa Mác – Lênin => vạch ra đường lối cách mạng đúng và đó củng là đường lối cách mạng của Đảng (hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến 1924). ● Nguyễn Ái Quốc đặt nền tảng cho sự chuẩn bị về mặt tư tưởng chính trị và về mặt tổ chức để Đảng sớm ra đời (hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu từ cuối năm 1924 đến giữa 1927). ●Nguyễn Ái Quốc đã thành lập “ Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ” (năm 6.1925) là tổ chức tiền thân của Đảng, trực tiếp huấn luyện và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của Đảng. ● Thống nhất các tổ chức cộng sản thành “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng. ● Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng và là người soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo trong điều kiện Việt Nam. => Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập ra “ Đảng Cộng Sản Việt Nam ”.
    _ Vai trò của cách mạng tháng 10 Nga:
    ● Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, đã làm cho phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ. Nhờ đó: + một loạt Đảng Cộng Sản xuất hiện ở một loạt nước, đặc biệt là Đảng Cộng Sản Pháp và Đảng Cộng Sản Trung Quốc, là hai Đảng có liên quan chặt chẽ đến sự ra đời của Đảng ta. + Phong trào công nhân thế giới phát triển mạnh, đặc biệt là phong trào công nhân ở Pháp và ở Trung Quốc. => Ảnh hưởng mạnh đến phong trào công nhân nước ta.
    ● Liên Xô (là sản phẩm trực tiếp của cách mạng tháng 10 Nga) đã: + Giúp đào tạo hàng loạt lãnh đạo cách mạng Việt Nam. + Là tấm gương động viên, cỗ vũ cách mạng Việt Nam.



    anna luv likes this.

Share This Page